Xuất nhập khẩu
Tư vấn chính sách thuế và thủ tục nhập khẩu tại nước ngoài, điều kiện giao hàng và thanh toán quốc tế
Tư vấn và thực hiện dịch vụ xử lý hàng hoá, vận tải, chuỗi cung ứng, logistics trọn gói tại các nước tuỳ theo yêu cầu và điều kiện giao hàng của khách hàng
Tư vấn logistics
I, QUY TRÌNH LOGISTIC CƠ BẢN
Bất kỳ một quy trình logistic cơ bản nào cũng đều xuất phá t từ nhu cầu thưc tế về nguyên vật liêu, sản xuất, tiêu thu, quản lý chuỗi cung ứng, vận tải, xử lý phát sinh công việc. Trong bài viết này tôi sẽ chỉ xin phép phân tích trên phương diện các nghiệp vụ thường xảy ra trong doanh nghiệp để bạn đọc dễ hình dung.
Phát sinh nhu cầu
Đây là khởi nguồn của việc trao đổi mua bán hàng hóa tại các doanh nghiệp nhu cầu này tồn tại ở nhiều hình thức:
Nhu cầu hàng hóa
Nhu cầu về dịch vụ mua bán, gia công hàng hóa quốc tế
Tư vấn, hỗ trợ dich vụ
Quy trình logistic cơ bản đang được doanh nghiệp áp dụng nhiều nhiều phương diện
Quy trình logistic cơ bản
Khi xác định rõ nhu cầu bạn sẽ tìm hiểu nguồn cung cấp hàng, đáp ứng tiêu chuẩn của doanh nghiệp mình tóm tắt trong 07 Bước sau.
B1: Chào hàng – hỏi giá
Xuất hiện nhu cầu mua hàng sẽ tìm kiếm nhà cung cấp hàng trên các kênh:. 2 Hình thức phổ biến
(1) Tư tìm nguồn hàng: google, taobao, alibaba, đối tác quen..
(2) Đăng nhu cầu mua hàng, bán hàng để khách hàng tự tìm đến
Hình thức giao dịch: Thư chào hàng, hỏi giá, báo giá hàng hóa thông qua mail giao dịch
Khi tìm được nhiều nhà cung cấp cùng loại sản phẩm cần bạn sẽ có bước đàm phán thỏa thuận. Mục đích đưa ra sự lựa chọn tốt nhât về chất lượng, nhà cung cấp, giá cả, uy tín và các chế độ sau bán hàng. Tất nhiên yếu tố không thể thiêu là thời gian giao hàng, số lương đảm bảo chính xác.
B2: Đàm phán, thỏa thuận
Trao đổi về chất lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng
Giá cả, điều kiện giao nhân hàng
Quy cách đóng gói, bao bì sản phâm
Giá cả, khuyến mãi, chế độ bảo hành, khiếu nại nếu có
Điều kiện thanh toán trong thỏa thuận mua bán …
Trong bước này đòi hỏi người đàm phán phải am hiểu về hàng hóa, nắm chắc nghiệp vụ, thành thạo ngoại ngữ. Thông thường đàm phán trên hình thức: gặp mặt, điện thoại, mail giao dịch . Nếu bạn chưa biết cách viết mail giao dịch trong xuất nhập khẩu hãy tham khảo bài viết tại đây
Đàm phán là khâu quan trọng trong ký kết giao dịch xuất nhập khẩu
B3: Hình thành giao kết mua bán hàng hóa – Quyết định mua hàng – Hình thức thanh toán
Giao kết mua bán hợp đồng ( Trách nhiệm từng bên mua – bán )
Điều kiện thanh toán theo phương thức nào trả trước bao nhiêu tùy thuộc vào độ tin cậy, giao dịch lần đâu hay là khách quen
Ngày giờ giao hàng, vận chuyển hàng theo điều kiện nào trong Incoterm
Nhờ tư vấn về tập quán thương mại vùng miền, giải quyết tranh chấp, hậu mãi sau bán hàng
B4: Làm hợp đồng ngoại thương có thể là hợp đồng mua hoặc hợp đồng bán hàng
Trong quy trình xuất nhập khẩu Làm hợp đồng ngoại thương là bước thư 4 khi 2 bên đã đồng ý với những điều khoản trong thỏa thuận thương mai.
Hợp đông có thể được soạn thảo bơi bên mua hàng hoặc bên hán hàng trên hợp đồng thể hiện rõ nội dung cần mua bán trao đổi hàng hóa, trách nhiệm của 2 bên và cách thức giải quyết khi có tranh chấp
B5: Thuê vận tải hàng hóa quốc tế
Thuê vân tải có thể thuê toàn phần xuất nhâp khẩu uy thác, hoặc thuê 1 phần trong các khâu dịch vu cần phải làm:
Các nghiệp vụ gồm: – Thuê tàu, lập vận đơn vận tải
Làm thủ tục kiểm tra, hun trùng hàng hóa … nếu cần ( xin chứng thư hun trùng, C/0…)
Mua bảo hiểm hàng hóa ( Chứng nhận bảo hiểm hàng hóa)
Đóng gói hàng, làm thủ tục thông quan hàng hóa (tờ khai hàng hóa, thuế xuất, xử lý sau thông quan)
Vận chuyển hàng sau thông quan ( thuê xe, vận tải hàng sau thông quan về kho chỉ định)
Lấy vận đơn vân tải, Booking tàu
Vận tải quốc tế là quy trình không thể thiếu được trong xuất nhập khẩu
B6: Giao nhận hàng hóa tại điểm đến
Thông quan hàng hóa nhập khẩu
Làm thủ tục kiểm tra chuyên nghành theo quy định tại nước nhập khẩu
Nhân hàng giao tại điểm đích
Các chứng từ liên quan: D/o, Tờ khai hàng nhập , chứng từ kiểm tra chuyên nghành, A/N, ủy quyền nhân hàng….
B7: Nhập kho và tiêu thu
Nhập kho hàng hóa
Tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm
Đưa hàng về địa điểm tập kết.
Hoàn tất thanh toán theo thỏa thuận có trong hợp đồng.
Trên đây là quy trình làm logistic cơ bản áp dụng với làm hàng xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Phần lớn các doanh nghiệp hiện tại sẽ thuê dịch vụ tại bước thứ 05: Vận tải, thông quan vì thiếu hiểu biết nghiệp vu, không có đủ trang thiết bị, nhân lực. Chủ hàng cần lưu ý khi thuê dịch vụ phải hiểu rõ các khâu trong vận tải để biết được về chất lượng dịch vụ minh đang sử dụng, tránh tình trạng giá trong hợp đồng và phí phát sinh không giống nhau.
Thủ tục hải quan và xuất nhập khẩu
1. Khai thông tin nhập khẩu (IDA):
– Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – IDC.
– Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS.
2. Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC):
– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.
– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.
3. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.
4. Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ:
4.1 Đối với các tờ khai luồng xanh:
– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”.
– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.
– Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh đã được thông quan chuyển sang hệ thống VCIS.
4.2 Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ: Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang Vcis.
a. Cơ quan hải quan
a.1 Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:
– Lãnh đạo: Ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về việc kiểm tra, xử lý đối với tờ khai vào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai”;
– Công chức được phân công xử lý tờ khai: Ghi nhận các ý kiến đề xuất, các nội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai vào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai”
– Nếu Lãnh đạo, công chức không ghi nhận các nội dung trên, hệ thống không cho phép thực hiện nghiệp vụ CEA
a.2 Sử dụng nghiệp vụ CKO để
– Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);
– Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (theo quy định của quy trình nghiệp vụ liên quan).
a.3 Sử dụng nghiệp vụ CEA để:
– Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng;
– Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ.
a.4 Sử dụng nghiệp vụ IDA01 để nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu các thủ tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện.
b. Người khai hải quan:
– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;
– Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;
– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).
c. Hệ thống:
(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)
(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.
(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:
– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.
– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.
5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:
(1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.
(2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.
(3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.
(4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).
(5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (IDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ IDA01) không nhập được tại IDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.
6. Những điểm cần lưu ý:
(1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai.
(2) Trị giá tính thuế:
– Khai báo trị giá: Ghép các chỉ tiêu của tờ khai trị giá theo phương pháp 1 vào tờ khai nhập khẩu; Đối các phương pháp khác, chỉ ghép một số chỉ tiêu kết quả vào tờ khai nhập khẩu, việc tính toán cụ thể trị giá theo từng phương pháp phải thực hiện trên tờ khai trị giá riêng.
– Tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, người khai hải quan khai báo Tổng trị giá hoá đơn, tổng hệ số phân bổ trị giá, trị giá hoá đơn của từng dòng hàng, các khoản điều chỉnh, hệ số phân bổ các khoản điều chỉnh, trên cơ sở đó, hệ thống sẽ tự động phân bổ các khoản điều chỉnh và tự động tính trị giá tính thuế cho từng dòng hàng.
– Không tự động tính toán: Đối với các lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng ngoài I và F còn có trên 5 khoản điều chỉnh khác hoặc việc phân bổ các khoản điều chỉnh không theo tỷ lệ trị giá thì hệ thống không tự động phân bổ, tính toán trị giá tính thuế; Đối với các trường hợp này, người khai hải quan khai báo, tính toán trị giá tính thuế của từng dòng hàng tại tờ khai trị giá riêng, sau đó điền kết quả vào ô “trị giá tính thuế” của từng dòng hàng.
(3) Tỷ giá tính thuế:
Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế:
– Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA và đăng ký tờ khai IDC trong cùng một ngày hoặc trong 02 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế;
– Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC (được tính là thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình IDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá tại ngày khai thông tin nhập khẩu IDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.
(4) Thuế suất:
– Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu IDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo IDC để tự động điền vào ô thuế suất.
– Trường hợp thuế suất tại ngày IDC dự kiến khác thuế suất tại ngày IDC, thì khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai IDC hệ thống sẽ báo lỗi, khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ IDB gọi bản IDA để khai báo lại – thực chất là chỉ cần gọi IDA và gửi luôn, hệ thống tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai IDC.
– Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất.
(5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế:
– Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế, mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.
– Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế XK mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.
– Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).
– Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.
– Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế Nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.
(6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng:
– Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng; mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.- Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.
– Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo nhập khẩu (IDA).
(7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)
Hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.
(8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn)
Số vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/số hóa đơn người khai khai báo trên màn hình nhập liệu.
Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.
(9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau
Hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Trường hợp người khai làm thủ tục nhập khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế (ví dụ: người khai làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng gỗ và dầu thô thì phải khai trên 02 tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế: mặt hàng gỗ có thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 30 ngày; mặt hàng dầu thô có thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 35 ngày).
vấn chính sách thuế và thủ tục nhập khẩu tại nước ngoài, Điều kiện giao hàng Incoterm, Thanh toán quốc tế
2. Xuất khẩu qua thương mại điện tử: -> ra 1 trang giới thiệu
1. Xuất hàng thông minh qua thương mại điện tử:
Alibaba, Amazon, Glabal Source, Etsy, Tradekey
Quản lý tài khoản
Dịch vụ ký gửi
Tối ưu hóa hiệu suất hoạt động
Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành
Đào tạo nhân viên vận hành nền tảng
Logistics và thanh toán
Cung cấp trọn gói dịch vụ tiếp vận hàng hoá quốc tế giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, bao gồm Tiếp vận hàng hoá bằng đường biển, hàng không, đường bộ. Trong mỗi loại hình tiếp vận đều bao gồm nhiều gói dịch vụ như cước vận tải, bốc xếp, giao nhận hàng hoá, khai báo hải quan, cho thuê kho bãi, tư vấn thủ tục – chứng từ xuất nhập khẩu…
Logistics Nội địa
1.1 Dịch vụ Hải quan và thủ tục xuất nhập khẩu
– Tư vấn quy trình, thủ tục xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách ưu đãi đầu tư, loại hình hoạt động của doanh nghiệp….
– Tư vấn và thực hiện khai báo hải quan, xin giấy phép các cơ quan bộ ngành liên quan
– Các dịch vụ liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu
– Hỗ trợ quyết toán, thanh khoản trong lĩnh vực khai báo hải quan
1.2 Dịch vụ vận tải nội địa, kho bãi và phân phối
– Vận tải hàng hóa đa phương tiện, đa phương thức bao gồm đường sắt, đường biển và đường bộ với phương thức vận chuyển từ kho đến kho; từ kho đến ga, cảng và từ ga, cảng đến ga, cảng.
– Vận tải hàng hóa phân phối bằng ô tô từ kho tới kho, từ kho ra ga, cảng, vận chuyển phân phối từ nhà máy đến tổng kho và các đại lý tiêu thụ.
– Tổ chức xếp dỡ hàng hóa tại kho, ga, cảng bằng thủ công và cơ giới; tổ chức giao nhận hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
– Cho thuê kho và bãi chứa hàng; tổ chức xếp dỡ, phân loại, đóng gói hàng hóa; tổ chức bảo quản, vận hành và xuất nhập hàng hóa tại kho.
Logistics Quốc tế
Cước vận tải hàng hoá quốc tế bằng đường biển, đường hàng không đi quốc tế
Cước vận tải hàng hóa đường bộ, đường sắt đi các nước giáp biên giới ( Lào/Campuchia/Trung Quốc)
Tư vấn chính sách thuế và thủ tục nhập khẩu tại nước ngoài, Điều kiện giao hàng Incoterm, Thanh toán quốc tế…
Tư vấn và thực hiện dịch vụ xử lý hàng hóa, vận tải, chuỗi cung ứng logistics trọn gói tại các nước tùy theo yêu cầu và điều kiện giao hàng của khách hàng.
Xuất nhập khẩu thông minh
Cách mạng công nghiệp 4.0 mở ra khả năng khả năng giúp xuất khẩu đáp ứng về nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm xuất khẩu và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Với một nền kinh tế hội nhập sâu rộng và có độ mở lớn như Việt Nam, phát triển bền vững là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu hiện nay.
Cách mạng công nghiệp 4.0 với những công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, người máy, internet của vạn vật, công nghệ nano, công nghệ sinh học phân tử, công nghệ di truyền… mở ra khả năng khả năng giúp xuất khẩu đáp ứng về nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm xuất khẩu và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Không dừng lại ở đó, công nghiệp 4.0 còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra các “nhà máy thông minh” hay “nhà máy số” mà ở đó các thiết bị máy móc thông minh giao tiếp với nhau bằng hệ thống mạng.
Qua đó, các hệ thống liên tiếp chia sẻ thông tin về lượng hàng hiện tại, lượng nguyên vật liệu và những thay đổi trong đơn hàng hay về sự cố hoặc lỗi.
Nhờ vậy, chuỗi cung ứng sản xuất đạt hiệu quả cao nhất về thời gian xử lý, thời gian lưu kho, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí vật liệu.
Ngoài ra, xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp cũng sẽ có những đột phá với những giống cây trồng mới có những tính năng thích ứng với tình trạng hạn hán, nước nhiễm mặn hoặc chống sâu bệnh và có năng suất, chất lượng cao nhờ công nghệ sinh học phân tử.
Với việc nhiều loại vật liệu mới, sản phẩm mới được hình thành, những giao dịch xuất khẩu thực hiện hoàn toàn qua môi trường mạng thì cơ chế, chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu cũng cần điều chỉnh theo kịp tình hình mới.
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của Internet, chuyện tìm khách hàng hay đối tác từ nước ngoài đã không còn là vấn đề quá khó khăn với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, liệu chúng ta đã nắm bắt và sử dụng các công cụ này như thế nào? Thế giới Internet là thế giới phẳng ra sao, chúng ta phải làm gì để bứt phá ra khỏi thị trường trong nước để đến với một môi trường 4.0, môi trường kinh doanh không giới hạn, không còn biên giới về địa lý, nơi mà môi trường chỉ còn các doanh nghiệp với nhau, tìm kiếm, chia sẻ cơ hội, thách thức, đầu tư và phát triển. Đặc biệt trong thời điểm nhiều khó khăn do ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh hiện nay, khi mà các đối tác trong nước và đối tác truyền thống phần nào đã không thể đáp ứng hết các nhu cầu về việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vậy doanh nghiệp làm thế nào để xây dựng thêm các hướng đi mới, nắm bắt xu hướng để không bị tụt hậu, không bị bỏ rơi trong guồng quay xu hướng mới của nền kinh tế.
Mỗi doanh nghiệp sẽ có những mục tiêu khác nhau, có doanh nghiệp tìm nguồn hàng nhập khẩu, có doanh nghiệp tìm thị trường xuất khẩu, có doanh nghiệp tìm kiếm về dịch vụ, công nghệ.
Vậy kinh nghiệm tìm kiếm khách hàng và đối tác như thế nào?
I. Bước chuẩn bị
Để xâm nhập vào thị trường quốc tế và đạt đường thành công trên hành trình này, doanh nghiệp cần phải chuẩn bi kỹ các nội dung sau:
1. Xây dựng profile giới thiệu công ty
Profile công ty phải làm bằng tiếng anh, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin như: nhà máy, hệ thống máy móc, công suất nhà máy, các sản phẩm chính, một số đói tác, các thị trường lớn của công ty,…Nói chung hãy tạo profile ngắn gọn, xúc tích và ấn tương để thu hút đối tác của mình. học phân tích báo cáo tài chính
2. Xây dựng website công ty
Nếu như khách trong nước họ có thể tự tìm đến công ty của bạn để để tìm hiểu và trao đổi trực tiếp thì các đối tác nước ngoài họ chỉ có thể xem thông tin về công ty bạn qua internet và website. Website công ty phải có it nhất một lựa chọn ngôn ngữ tiếng anh và cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm, ứng dụng và các danh bạn liên lại để khách hàng có thể dễ dàng liên lạc.
Đăng kí công ty lên các diễn đàn, website thương mại điện tử để nhiều người biết đến công ty hơn và khi đối tác tìm kiếm thông tin công ty bạn trên internet thì khả năng hiển thị cao hơn
II. Tìm kiếm khách hàng
Tìm kiếm khách hàng qua Internet
Doanh nghiệp có thể tìm kiếm các đối tác qua kênh B2B, hoặc các website, diễn đàn của ngành hàng bạn quan tâm. Từ thông tin doanh nghiệp tìm được doanh nghiệp có thể tra ra webiste của công ty và gửi email giới thiệu công ty mình cũng như gọi điện trực tiếp đến công ty đối tác để trao đổi.
Hiện nay có rất nhiều trang web diễn đàn doanh nghiệp, hầu như mỗi quốc gia đều có những trang website, diễn dàn , hoặc trang mạng xã hội, là nơi hội tụ của các doanh nghiệp.
Sau khi có được thông tin khách hàng, doanh nghiệp cần bám sát và đàm phán các vấn đề như mẫu mã, chất lượng, giá cả , phương thức giao hàng, phương thức thanh toán,… với khách hàng. Một tip nhỏ cho các doanh nghiệp là hãy phản hồi thông tin nhanh nhất có thể với khách hàng. Doanh nghiệp hiểu điều đó mà chúng ta không ai muốn chờ đợi cả và đối tác sẽ nhận ra sự thiện chí của bạn trong sự hợp tác này. Ngoài liên hệ bằng email, số điện thoại, doanh nghiệp có thể cài đặt các phần mềm nói chuyện phổ biến hiện nay để trao đổi với khách hàng được dễ dàng hơn như Whatsapp, Wechat, các mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tweeter, Linkedin,…
III. Làm việc với khách hàng
Quá trình đầu tư phát triển thị trường nước ngoài đòi hỏi rất nhiều công sức, thời gian, sự quyết tâm và cả một chút may mắn nữa. Nhưng bù lại, một khi bạn thành công thì nó sẽ mở toang cánh của kinh doanh của doanh nghiệp và lợi nhuận nó đem lai cũng vô cùng lớn. Vì vậy, hãy luôn kiên trì và có gắng, thành công nhất định sẽ đến.
3/ Tư vấn XK chính ngạch vào Trung Quốc -> ra 1 trang giới thiệu
Tư vấn hỗ trợ xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc theo đúng quy định xuất khẩu chính ngạch
Các chuyên gia chuyên về thị trường Trung Quốc lâu năm sẽ hỗ trợ tư vấn về mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu. Việc thiết lập và cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản là yêu cầu bắt buộc của các thị trường và thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc.
Tư vấn bố trí xưởng phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn của Trung Quốc
Mã số vùng trồng
Xưởng đóng gói
Hoàn thiện đủ hồ sơ song ngữ để nộp xin cấp mã cơ sở đóng gói xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc